Tuesday, March 22, 2011

Corp.finance 3: Working capital Management (3) - Inventory

MANAGING INVENTORY
  • Aim: keep production continuous however, NO more inventory than necessary
  • Motive for holding inventory
    • Transaction motive
      • inventory is needed as a part of the routine production-sale cycle <=> equals to planned manufacturing
      • dictated by the manufacturing plan
    • Precautionary stock
      • avoid  any stock-out losses <=> profit lost from not having sufficient inventory on hand to satisfy demand (NOT enough inventory)
    • Speculative motive, for example
      • ensuring the availability & pricing of inventory
  • Results of inappropriate inventory reserved
    • Over reserved
      • liquidity squeezes
      • misuse of facility
      • reduce firm's competitiveness: can't match pricing 'cos of its large inventory costs
    • Under reserved
      • losing customers (stock-out losses), gain their ill-will from long delays delivery (?)
      • plant shut down & expensive special runs
      • inability to avoid price increases by suppliers
  • Approach to managing levels of inventory
    • EOQ (economic operating quantity)
      • safety stock: @ Q that needs to order new inventory
      • anticipation stock: Q> Q that needs to order new inventory
    • JIT (just in time), combined with Manufacturing Resources Planning (MRP)
  • Inventory cost
    • ordering
    • carrying
    • stock-out
    • policy
  • Evaluating inventory management
    • No. of days of inventory
    • Inventory turnover

Corp.finance 3: Working capital Management (2) - A/R

MANAGING A/R (account of receivables)
  • A/R features
    • important, 'cos:
      • lead to customers' default (more popular), or
      • lead to decrease sales
    • a go-between for credit manager, treasury manager & accounting manager => need to combine the operating
    • considered to be a derivative activity from credit granting
    • goals of managing AR:
      • update
      • accurate
      • exactly appropriate btw the 3 department
    • How to do managing:
      • inside: by captive finance subsidiary: established to provide financing of the sales of the parent firm
      • outside: outsourcing service
  • Key element of trade credit granting process
    • Types of credit accounts
      •  Ordinary terms: standard format
        •  Net t: pay fully @ t days after today
        • d/t1 net t: discounted d% if pay in t1 days from now, or full @ t days after today
      • CBD: cash before delivery
      • COD: cash ON delivery
      • Bill-to-bill: pay for Nth bill before (N+1)th bill
      • Monthly billing: pay monthly
    • Credit scoring model
  • Managing customers' receipts (not yet understood)
  • Evaluating AR management
    • AR turnover, no. of days of AR: rough data, tell nothing 'bout quality of AR
    • weighted average collection period
      • separate AR in different groups, for example: 1-30days, 31-60days...
      • compute % of each group in total AR (*), eg.: 20/100 = 20%
      • weighted days: multiply (*) by average day in each aging group, for example: average day of aging group "1-30 days" is 28 days => 20% * 28days = 5.6 weighted days
      • sum all the weighted days => weighted average collection period

Thursday, February 10, 2011

Finance, economics, business, marketing???

1. Finance nghiên kíu vấn đề:
- quăng tiền vào đâu để tiền-sinh-ra-tiền. Tất nhiên ko phải là quăng tiền vào đâu đó, sau 3 ngày sinh lời 100% nhưng lạm phát đã 200%. Financier quan tâm đến giá-trị-thời-gian-của-tiền. 1 cách chủ quan, mình cho rằng đó là điểm sáng suốt nhất của finance. Uhm dưới góc độ này thì finance dường như trùng với investment.
- tuy nhiên khi đã lóe ra ý tưởng quăng tiền vào đâu để tiền sinh ra tiền thì financier phải tính đến việc dùng nguồn nào để tài trợ cho cái ý tưởng đó. Investment, dường như, chỉ là: có sẵn 1 đống tiền đó mình làm gì bây giờ?
- cuối cùng, trong lúc nhìn dài hạn vậy thì financier cũng ko quên cân nhắc đến việc làm-sao-để-sống-qua-ngày. Kiểu như chỉ cần qua nốt đêm nay mai mìh sẽ ngồi trên 1 núi tiền. Nhưg mình đã chết đói lúc rạng đông.<= Việc của financier là ko để xảy ra tình trạng đó.

2. Econ. nghiên kíu sự phân bổ nguồn lực.
- nên microecon mới nghiên kíu tại sao doanh nghiệp lại sx cái này còn đi mua cái kia. rộng hơn, microecon trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp í, việc kinh doanh í, có đáng để tồn tại trên thị trường không.
- nên macroecon mới nghiên kíu:
+ cân bằng thị trường và sự "link" linh tinh beng giữa các thị trường.
+ tính hiệu quả & công bằng trong việc phân bổ nguồn lực. rộng hơn, macroecon quan tâm đến tổng lợi ích xã hội - social benefit (trong khi finance chỉ quan tâm đến việc đầu tư của mình profit or loss) (*)

Với cách hiểu này, có thể thấy finance là 1 phần của econ. Econ nghiên kíu sự phân bổ nguồn lực. Có đủ loại nguồn lực (ít nhất có thể kể ra capital & labor). Thì finance chỉ care đến capital thôi :)


3. Thực ra (*) ở trên ko hẳn đúng. Financier quan tâm đến cashflow hơn là profit. Mìh nghĩ rằng profit or loss là việc của CEO và vì thế nó liên quan đến business. Nhưng mình chưa phân biệt đc business với finance & marketing nên tạm để đây đã.

4. Marketing lại cũng là 1 nhánh trong econ. Mkt chỉ tập trung nghiên kíu: à, thị trường này cần cái gì? (hoặc là mình có thể tạo ra thị trường gì?). Và tìm cách đáp ứng.
Với cách hiểu này mìh lại thấy business là 1 phần của mkt. Finance cũng là 1 phần của mkt nốt :)). Chẳng phải nếu mkt tìm ra đc thị trường hoặc method để 'đánh' vào thị trường thì nó chính là 1 business idea? Khi đó financier/investor đang cầm 1 đống tiền có thể consider: ừ nghe có vẻ cũng hay, mình đồng ý ném tiền của mình vào đây!

See?
---
Mong là về lâu dài mìh hiểu rõ hơn để viết lại bài này tử tế hơn. Tạm thời mới biết vậy thôi :">.

Thursday, December 9, 2010

Vietnam macroeco - some useful links

1. M.Porter - Vietnam competition report - Nov 2010 (báo cáo năng lực cạnh tranh của VN): slide t.Anh + report t.Việt

2. Tập hợp 1 số bài viết của bác Vũ Quang Việt:
Mình biết đến bác Việt hồi 2007 - 2008 gì đó, khi phải làm present về lạm phát của VN. Quan điểm của bác í rất rõ ràng: dù người ta có giải thích bằng cách nào đi chăng nữa thì lạm phát ở VN vẫn là do cung tiền.
Cách viết của bác Việt cũng rất là logic & dễ hiểu.
- Đầu tiên bác giải thích về cái chuẩn mực/lý thuyết/nguyên lý: đánh giá cái này thì người ta dùng cái này... cái này nghĩa là thế này thế này... => người đọc hiểu được cái 'measurement' của bác.
- Sau đấy bác mới tiếp tục: ok vậy apply cái 'measurement' đó vào VN nhé... => lập luận rất thuyết phục ^^

Wednesday, December 8, 2010

Tân Hoàng Minh "thâu tóm" lô đất "vàng" gần Hồ Gươm

Ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tân Hoàng Minh "thâu tóm" lô đất "vàng" gần Hồ Gươm
14:56' 14/5/2010
Khu đất "vàng" có tổng diện tích hơn 4.000m2 gần Hồ Gươm dự tính sẽ xây Trung tâm Thương mại đã được Cty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh "thâu tóm" dưới hình thức góp vốn đầu tư.
>> Giá căn hộ Blue Sapphire là 12,9 triệu đồng/m2
>> Giá đất phố cổ đắt thứ 3 thế giới?
>> Giá đất phố cổ đắt thứ 3 thế giới?
>> Đền bù 195 triệu đồng/m2: Vẫn chê
Được biết, mới đây, phía chủ đầu tư đã cử đại diện xuống thỏa thuận phương án đền bù, với sự chứng kiến của UBND phường Tràng Tiền.

Theo đó, khu đất gồm hai mặt tiền 22-24 Hàng Bài và 25-27 Hai Bà Trưng trên do Cty Kinh doanh Xây dựng Nhà (nay là Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng Nhà Hà Nội), thuộc Tổng Cty Đầu tư Phát triển Nhà Hà Nội quản lý. Tuy nhiên, Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng Nhà Hà Nội đã góp vốn thành lập pháp nhân mới là Cty Cổ phần Thời đại mới T&T để thực hiện dự dự án.

Cụ thể: Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng Nhà Hà Nội tham gia góp vốn 80%; Cty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh 14% và 2 cá nhân khác là 4% và 2%.

Thế nhưng, sau đó, tỷ lệ góp vốn của các bên trong Cty Cổ phần Thời đại mới T&T lại có sự thay đổi, Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng Nhà Hà Nội chỉ còn 4%, 2 cá nhân khác là 4% và 2%, còn Cty TNHH Thương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh là 90%.

Như vậy, với người không am hiểu nhiều về đầu tư thì cũng có thể nhận ra rằng, Tân Hoàng Minh đã cơ bản "thâu tóm" toàn bộ dự án trên, hay nói cách khác là "gom" trọn khu đất "vàng" có vị trí đắc địa trên mà có lẽ hàng trăm doanh nghiệp khác chỉ dám nằm .. mơ.

Trong tổng diện tích hơn 4.000m2, có 3.776m2 do công ty nhựa Hà Nội thuê của thành phố và gần 300m2 là diện tích mà 27 hộ dân đang sinh sống.

Được biết, ngày 17.11.2004, công ty kinh doanh xây dựng nhà Hà Nội thuộc tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội được UBND TP Hà Nội giao khu đất "vàng" trên để xây dựng trung tâm thương mại văn phòng và nhà ở tái định cư có quy mô cao 7 tầng, với thời hạn thuê đất là 20 năm.

Thế nhưng dự án này đã bị “treo” một thời gian dài do không nhận được sự đồng tình của các hộ dân khi UBND quận Hoàn Kiếm áp đặt mức giá đền bù thấp hơn khung giá quy định của thành phố. Thực tế giá đất ở khu vực này khoảng 300 triệu đồng/m2.

Được biết, Bộ Xây dựng cũng đề nghị Sở KH&ĐT Hà Nội yêu cầu các chủ đầu tư giải trình về việc thành lập pháp nhân mới để triển khai dự án bởi hồ sơ D.A đã thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư nhưng lại thành lập pháp nhân mới (Cty Cổ phần Thời đại mới T&T) là không phù hợp với Luật Đầu tư.

Bảo Hoàng

Tuesday, December 7, 2010

no. of visitors: 4.6 mil (first 11 months of 2010)

4.6 triệu lượt khách qtế đến VN trong 11 tháng đầu năm 2010, tăng 1.23 mil; tăng 36.5% so với cùng kỳ năm ngoái;
Từ CPC tăng cao nhất: 99.9%
China: 76.7%
Thailand: 42.6%
Korea: 38%
Aus: 31%
Malay: 29.1%

Monday, December 6, 2010

"The Leasing Process - An Overview"

Clik on title to visit the source info. A part of the content is copied below :">.
----
The following outlines the key components of a tenant's successful campaign to relocate their business operations:
  1. Determine Space Requirements / Analyze Needs
      a. Location 
      b. Amenity and Service Requirements 
      c. Space Components / Staffing Projections
  2. Survey Market
  3. Selection of Qualified Properties
      a. Location 
      b. Amenities and Services 
      c. History of Current Landlord
  4. Technical Property Review / Physical Tour
  5. Proposal Process
      a. Prepare the Request for Proposal (RFP) 
      b. Distribute the RFP to Qualified Candidate Buildings 
      c. Review Proposals (landlord responses) 
      d. Evaluate Offers and prepare the Comparative Lease Analysis; 
       e. Background Report on Owner Performance, Functional Histories, Tenant Satisfaction f. Technical and Locational Data is Reviewed
  6. Negotiations
      a. Develop the Negotiation Checklist 
      b. Solicit Input from Legal Counsel 
      c. Implementation of Tenant Resources 
      d. Mutual Execution of Lease Document
  7. Planning / Permitting / Construction (if applicable)